Bạn là ưu tiên hàng đầu của chúng tôi

Các biến chứng thường gặp

Tương tự với bất kỳ thiết bị y tế nào, có những rủi ro liên quan đến túi nâng ngực. Các biến chứng thường gặp nhất liên quan đến túi nâng ngực là phẫu thuật lại, co thắt bao xơ, tháo bỏ túi nâng ngực, và vỡ túi nâng ngực.

Sau phẫu thuật trên ngực, điều quan trọng là bạn phải thăm khám thường xuyên và thực hiện theo các chỉ dẫn của bác sĩ để theo dõi túi nâng ngực của bạn. Nếu bạn nhận thấy bất kỳ thay đổi nào đối với túi nâng ngực hoặc gặp bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng bất thường nào về các vấn đề sức khỏe, hãy liên hệ ngay với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn để sắp xếp một cuộc hẹn.

Phẫu thuật lại

Có khả năng đôi khi bạn sẽ cần phẫu thuật lại sau phẫu thuật nâng ngực lần đầu để chỉnh sửa hoặc thay thế hoặc tháo bỏ túi nâng ngực của bạn. Các vấn đề như vỡ túi, co thắt bao xơ, mất cân đối, sẹo lồi (bất thường, sẹo to dần), nhiễm khuẩn và túi di chuyển có thể cần phẫu thuật bổ sung.

Co thắt bao xơ

Sau khi phẫu thuật đặt túi nâng ngực, ngực của bạn sẽ bắt đầu lành lại và thích nghi với sự hiện diện của túi nâng ngực. Một phần thông thường của quá trình này là mô vú sẽ hình thành sẹo bên trong ngay lập tức xung quanh túi nâng ngực. Trong nhiều trường hợp, mô này tạo thành một bao xơ giúp giữ túi nâng ngực ở đúng vị trí. Tuy nhiên, ở một số phụ nữ, các mô sẹo xung quanh túi nâng ngực sẽ co cứng lại và siết chặt túi nâng ngực. Khi mô sẹo siết chặt một túi nâng ngực, nó được gọi là co thắt bao xơ. Có bốn cấp độ của co thắt bao xơ - độ Baker I đến IV, và điều trị bằng phẫu thuật thường được khuyến nghị cho độ III và IV.

Co thắt bao xơ tạo cảm giác ngực cứng bất thường và có thể gây đau. Rủi ro co thắt bao xơ thường tăng theo thời gian đặt túi của bạn. Co thắt bao xơ là một yếu tố rủi ro của vỡ túi nâng ngực, và là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất của phẫu thuật lại. Rủi ro ước tính bệnh nhân nâng ngực bị co thắt bao xơ Baker mức độ III/IV dựa trên nghiên cứu 10 năm là:

  • 12% qua 10 năm đối với túi nâng ngực MemoryGel®8

  • 18% qua 10 năm đối với túi nâng ngực chứa nước muối9

  • 4% qua 10 năm đối với túi nâng ngực MemoryShape®10

Dữ liệu lâm sàng dài hạn cho thấy tỷ lệ co thắt bao xơ thấp (sản phẩm này không bán tại Việt Nam) hơn khi sử dụng túi nâng ngực MENTOR® SILTEX® vỏ nhám khi so sánh với túi nâng ngực Mentor vỏ trơn trên phụ nữ nâng ngực.11

* Dữ liệu từ nghiên cứu thuần tập những phụ nữ nâng ngực lần đầu trong nghiên cứu 10 năm của chúng tôi

 

Tháo bỏ túi nâng ngực

Bạn và bác sĩ của bạn có thể quyết định tháo bỏ túi nâng ngực vì một biến chứng hoặc để cải thiện kết quả thẩm mỹ. Điều quan trọng là bạn biết rằng túi nâng ngực không phải là thiết bị vĩnh viễn, và túi nâng ngực được đặt càng lâu thì càng có khả năng phải tháo bỏ, cùng với thay thế hoặc không thay thế thiết bị nào khác vì bất kỳ lý do gì.

Vỡ túi nâng ngực

Túi nâng ngực được coi là bị vỡ khi vỏ túi nâng ngực xuất hiện vết rách hoặc thủng. Túi nâng ngực của bạn có thể bị vỡ hoặc rò rỉ vì một số lý do, bao gồm: tổn thương do dụng cụ phẫu thuật trong lúc phẫu thuật, đè ép túi nâng ngực trong khi phẫu thuật làm yếu lớp vỏ, tác động lực quá mạnh vào ngực, chấn thương, đè nén trong khi chụp nhũ ảnh hoặc sử dụng bình thường theo thời gian.

Vỡ túi nâng ngực có thể xảy ra bất cứ lúc nào sau phẫu thuật nâng ngực của bạn, nhưng túi nâng ngực đã được cấy ghép một thời gian dài, khả năng túi nâng ngực bị vỡ, hoặc gel hoặc nước muối bị rò rỉ càng cao.

Trong nghiên cứu 10 năm của chúng tôi, tỷ lệ vỡ túi nâng ngực tổng cộng* ở những phụ nữ đặt túi nâng ngực là:

  • 9,8% đối với túi nâng ngực MemoryGel®12
  • 3,3% đối với túi nâng ngực MemoryShape®13

Một phân tích cũng được thực hiện để thử và ước tính khả năng vỡ hoặc xẹp trong những năm nhất định sau phẫu thuật bằng phương pháp Kaplan-Meier. Phương pháp này cố gắng tính toán cho cả những phụ nữ đặt túi nâng ngực không quay lại để theo dõi và điều chỉnh tỷ lệ vỡ ước tính cho phù hợp. Tỷ lệ vỡ ước tính theo mô hình Kaplan-Meier tại năm thứ 10 là 25% đối với túi nâng ngực chứa Nước muối, 7% đối với túi nâng ngực MemoryShape® và 24% đối với túi nâng ngực MemoryGel®.14,15,16** Độ đúng của ước tính Kaplan-Meier đối với vỡ túi nâng ngực Mentor bị giới hạn bởi tỷ lệ theo dõi thấp quan sát được trên tất cả các nhóm của nghiên cứu phân nhóm MRI tại năm thứ 10, cũng như các rủi ro cạnh tranh như tháo bỏ túi nâng ngực vì lý do khác không phải do vỡ.

* Dữ liệu từ nghiên cứu thuần tập ở những phụ nữ đặt túi nâng ngực lần đầu (nghiên cứu đoàn hệ MRI 1 và 2 gộp lại)

** Dữ liệu của MemoryShape® và MemoryGel® được lấy từ nghiên cứu đoàn hệ trên những phụ nữ nâng ngực lần đầu (Nghiên cứu đoàn hệ MRI nhóm 1).

Điều quan trọng là bạn phải thảo luận về những rủi ro này với bác sĩ và/hoặc bác sĩ phẫu thuật để bạn có hiểu biết đầy đủ về cả lợi ích và rủi ro trước khi trải qua phẫu thuật đặt túi nâng ngực.

References

8 Summary of the Safety and Effectiveness of Mentor’s MemoryGel® Silicone Gel-Filled Implants in Patients who are Undergoing Primary Breast Augmentation, Primary Breast Reconstruction, or Revision. 10-Year Core Gel Final Clinical Study Report. April 2013

9 Bielefeld, B. A Prospective Clinical Study of Mentor Corporation Saline-filled Mammary Prosthesis, Siltex® Saline-filled Mammary Prosthesis, and Siltex® Saline-filled Postoperatively Adjustable Mammary Prosthesis (Spectrum TM) for Augmentation Mammoplasty and Reconstruction Mammoplasty. 1999.

10 Mentor Worldwide LLC. MemoryShape™ Breast Implants Mentor Worldwide LLC. Post-Approval Cohort Study (formally Contour Profile Gel Core Study) Final Clinical Study Report. June 2015

11 Collis N, Coleman D, Foo IT, Sharpe DT. Ten-year review of a prospective randomized controlled trial of textured versus smooth subglandular silicone gel breast implants. Plast Reconstr Surg. 2000;106(4):786-791.

12 Mentor Worldwide LLC. MemoryShape™ Breast Implants Mentor Worldwide LLC. Post-Approval Cohort Study (formally Contour Profile Gel Core Study) Final Clinical Study Report. June 2015

13 Mentor Worldwide LLC. MemoryShape™ Breast Implants Mentor Worldwide LLC. Post-Approval Cohort Study (formally Contour Profile Gel Core Study) Final Clinical Study Report. June 2015

14 Bielefeld, B. A Prospective Clinical Study of Mentor Corporation Saline-filled Mammary Prosthesis, Siltex® Saline-filled Mammary Prosthesis, and Siltex® Saline-filled Postoperatively Adjustable Mammary Prosthesis (Spectrum TM) for Augmentation Mammoplasty and Reconstruction Mammoplasty. 1999.

15 Mentor Worldwide LLC. MemoryShape™ Breast Implants Mentor Worldwide LLC. Post-Approval Cohort Study (formally Contour Profile Gel Core Study) Final Clinical Study Report. June 2015

16 Mentor Worldwide LLC. MemoryGel® Breast Implants Mentor Worldwide LLC. 10-Year Core Gel Clinical Study Final Report. April 2013.